CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI THẦN THOẠI HY LẠP!

Zeus – vị thần tối cao trị vì trên đỉnh Olympus Thần thoại Hy Lạp – kho tàng của những câu chuyện thần bí và đầy mê hoặc trong tôn giáo Hy Lạp cổ đại, là những khái niệm mang…
Zeus – vị thần tối cao trị vì trên đỉnh Olympus Thần thoại Hy Lạp – kho tàng của những câu chuyện thần bí và đầy mê hoặc trong tôn giáo Hy Lạp cổ đại, là những khái niệm mang…
Phaethon (tiếng Hy Lạp cổ: Φαέθων) là con trai của nữ thần đại dương Clymene và thần mặt trời Helios. Phaethon Cha mẹ Helios và Clymene Anh chị em The Heliades Người tình Cycnus Theo hầu hết các tác giả,…
Cadmus (Κάδμος, Kádmos) là vị anh hùng huyền thoại người Phoenicia đã sáng lập thành Thebes ở Boeotia. Ông được xem là một trong những anh hùng vĩ đại nhất và là kẻ diệt trừ quái vật xuất sắc trước…
Atalanta (tiếng Hy Lạp cổ: Ἀταλάντη, chuyển tự: Atalántē) là một nữ anh hùng trong thần thoại Hy Lạp. Có hai phiên bản về nữ thợ săn Atalanta. Một đến từ Arcadia, là con gái của Iasus và Clymene, nổi…
Daedalus (Tiếng Hy Lạp: Δαίδαλος) là một kiến trúc sư và thợ thủ công tài ba, là biểu tượng của trí tuệ, tri thức và quyền năng. Ông là cha của Icarus, chú của Perdix và có thể cũng là…
Bellerophon hay Bellerophontes (tiếng Hy Lạp cổ: Βελλεροφών; Βελλεροφόντης) hoặc Hipponous (tiếng Hy Lạp cổ: Ἱππόνοος) là một anh hùng xứ Corinth trong thần thoại Hy Lạp. Ông là con trai của Poseidon và Eurynome, đồng thời là con nuôi…
Theseus (tiếng Hy Lạp cổ: Θησεύς) là một anh hùng trong thần thoại Hy Lạp, nổi tiếng với chiến công tiêu diệt Minotaur. Những câu chuyện xoay quanh Theseus, các chuyến hành trình, kỳ tích và bằng hữu của ông…
Perseus (tiếng Hy Lạp: Περσεύς, chuyển tự Perseús) là người sáng lập huyền thoại của triều đại Perseid. Cùng với Cadmus và Bellerophon, ông được coi là một trong những anh hùng vĩ đại nhất của Hy Lạp trước thời…
Orpheus (Ὀρφεύς) là một thi nhân xứ Thrace, một nhạc sĩ huyền thoại và một nhà tiên tri. Ông cũng là một nhà thơ nổi tiếng, từng cùng Jason và nhóm Argonauts lên đường tìm kiếm Bộ lông cừu vàng,…
Oedipus (tiếng Hy Lạp cổ đại: Οἰδίπους) là một vị vua huyền thoại của Thebes trong thần thoại Hy Lạp. Là một biểu tượng của bi kịch anh hùng, Oedipus hoàn thành lời tiên tri rằng ông sẽ giết cha…
Odysseus (tiếng Hy Lạp cổ: Ὀδυσσεύς, Ὀδυσεύς) còn được biết đến với tên Latinh là Ulysses, là vị vua huyền thoại của Ithaca và là anh hùng trong sử thi Odyssey của Homer. Odysseus cũng đóng vai trò quan trọng…
Jason (tiếng Hy Lạp cổ: Ἰάσων) là một anh hùng và là thủ lĩnh của nhóm Argonauts trong cuộc hành trình tìm kiếm Bộ lông cừu vàng – một câu chuyện nổi tiếng trong văn học Hy Lạp. Ông là…
Diomedes hay Diomede (tiếng Hy Lạp cổ: Διομήδης) là một anh hùng trong thần thoại Hy Lạp, nổi tiếng với sự tham gia của ông trong cuộc chiến thành Troy. Ông là con trai của Tydeus và Deipyle, sau này…
Hector ( Ἕκτωρ) là một hoàng tử thành Troy, một anh hùng và cũng là chiến binh vĩ đại nhất của thành Troy trong cuộc Chiến tranh thành Troy. Ông là một nhân vật quan trọng trong Iliad của Homer,…
Chiron, còn được gọi là Cheiron hoặc Kheiron (tiếng Hy Lạp cổ: Χείρων, chuyển tự: Kheírōn, nghĩa là “bàn tay”) được xem là vị nhân mã xuất chúng nhất trong số đồng loại của mình, vì ông được ca ngợi…
Trong tôn giáo và thần thoại Hy Lạp, các con sông thường được nhân cách hóa thành những vị thần và được thờ cúng tại nhiều thành bang Hy Lạp cổ đại. Trong Theogony của Hesiod, các vị thần sông…
Các Oceanid hay Oceanides (tiếng Hy Lạp cổ: Ὠκεανίδες, chuyển tự: Ōkeanídes, số ít: Ὠκεανίς, Ōkeanís) là những nữ thần nymph—ba nghìn người con gái (một con số mang ý nghĩa tượng trưng cho sự vô số) của hai Titan…
Nyx (Tiếng Hy Lạp cổ: Νύξ Nýx) là nữ thần hiện thân cho đêm tối. Trong tác phẩm Theogony của Hesiod, bà là con gái của Chaos và có với Erebos hai đứa con Aether và Hemera. Một thân một…
Styx (tiếng Hy Lạp cổ: Στύξ [stýks]; nghĩa là “Rùng mình”), còn được gọi là sông Styx, là một nữ thần và cũng là một trong những dòng sông của Địa Ngục Hy Lạp. Bà là con gái của hai…
Pallas hay Pallant (tiếng Hy Lạp cổ: Πάλλας) là con trai của Titan Crius và Eurybia, anh trai của Astraeus và Perses, chồng của Styx, và là cha của Zelus (“Lòng nhiệt thành” hoặc “Sự ganh đua”), Nike (“Chiến thắng”),…
Perses (tiếng Hy Lạp cổ: Πέρσης, chuyển tự: Pérsēs) là con trai của Titan Crius và nữ thần Eurybia, là anh em với Astraeus và Pallas. Các ghi chép cổ đại không đề cập nhiều về Perses ngoài cuộc hôn…
Astraeus hay Astraios (tiếng Hy Lạp cổ: Ἀστραῖος, chuyển tự: Astraîos, nghĩa là “đầy sao”) là một vị thần chiêm tinh. Một số nguồn còn liên kết ông với các cơn gió vì ông cùng với vợ mình, nữ thần…
Eos (tiếng Hy Lạp Ionic và Homeric: Ἠώς Ēṓs, tiếng Hy Lạp Attic: Ἕως Héōs) là nữ thần hiện thân của bình minh. Bà thức dậy và ngoi lên mỗi sáng sớm từ ngôi nhà của mình bên rìa dòng…
Selene hay Mene (tiếng Hy Lạp cổ: Σελήνη) là nữ thần hiện thân cho Mặt Trăng. Bà là con gái của Titan Hyperion và Theia, đồng thời là chị gái của thần Mặt Trời Helios và nữ thần Bình Minh…
Helios (tiếng Hy Lạp cổ: Ἥλιος, nghĩa là “Mặt Trời”; tiếng Hy Lạp Homer: Ἠέλιος) là vị thần nhân cách hóa của Mặt Trời. Tên của ông trong tiếng Latinh là Helius và các danh hiệu phổ biến của ông…
Asteria hoặc Asteríē ( Ἀστερία / Ἀστερίη) là con gái của Titan Coeus và Phoebe, và là chị gái của Leto. Theo Hesiod, Asteria với Titan Perses sinh ra một người con gái duy nhất, Hecate, nữ thần của phép…
Leto (Tiếng Hy Lạp cổ: Λητώ) là nữ Titan thế hệ thứ hai và là mẹ của Apollo, Artemis. Bà là con gái của Titan Coeus và Phoebe, là chị gái của Asteria. Leto là Titan đại diện cho tình…
Menoetius hay Menoetes (tiếng Hy Lạp cổ: Μενοίτιος, Μενοίτης) là Titan thuộc thế hệ thứ hai, con trai của Iapetus và Clymene hoặc Asia, và là anh em với Atlas, Prometheus và Epimetheus. Tên của ông có nghĩa là “sức…
Epimetheus (tiếng Hy Lạp cổ: Ἐπιμηθεύς) là một Titan, con trai của Iapetus và anh em của Prometheus,. Cả hai được coi là những hình mẫu của nhân loại. Trong khi Prometheus (tên mang nghĩa “nghĩ trước”) nổi tiếng vì…
Prometheus (tiếng Hy Lạp cổ đại: Προμηθεύς) là Titan thế hệ thứ hai, con của Iapetus và được con người tôn làm thần lửa. Prometheus nổi tiếng với câu chuyện ăn trộm lửa thiêng từ các vị thần Olympus và…
Atlas (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ἄτλας) là một Titan thế hệ thứ hai bị kết án phải gánh vác bầu trời hay thiên đường mãi mãi sau cuộc chiến Titanomachy. Atlas còn có mặt trong các giai thoại về…
Iapetus hay Iapetos (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ἰαπετός) là một Titan thế hệ đầu tiên, con trai của Uranus và Gaia. Ông là cha của các Titan thế hệ thứ hai bao gồm Atlas, Prometheus, Epimetheus và Menoetius. Một…
Mnemosyne (Tiếng Hy Lạp cổ đại: Μνημοσύνη) là nữ thần của trí nhớ và là mẹ của chín nữ thần Muses với Zeus, người cháu của bà. Mnemosyne là một trong những người con Titan của Gaia và Uranus. Từ…
Rhea hay Rheia (Tiếng Hy Lạp cổ đại: Ῥέα hoặc Ῥεία) là Đại Mẫu trong tôn giáo và tín ngưỡng Hy Lạp cổ đại. Bà là con gái của Gaia và Uranus, là chị gái lớn của Cronus đồng thời…
Phoebe hay Phoibe (Tiếng Hy Lạp cổ: Φοίβη) nằm trong thế hệ Titan đầu tiên, là con của thần Bầu trời Uranus và Đất mẹ Gaia. Phoebe được biết đến với trí tuệ sáng suốt và khả năng tiên tri…
Theia (/ˈθiːə/; tiếng Hy Lạp cổ đại: Θεία), còn được gọi là Thea hoặc Thia, hay Euryphaessa (Εὐρυφάεσσα, nghĩa là “tỏa sáng khắp nơi”), là một trong 12 người con Titan của Gaia và Uranus. Bà là nữ thần của…
Oceanus hay Okeanos (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ὠκεανό) là một Titan, con trai của Uranus và Gaia, có vợ là em gái Titan Tethys. Ông là cha của các vị thần sông cùng các Oceanid (các nữ thần biển).…
Tethys (tiếng Hy Lạp cổ đại: Τηθύς, phiên âm: Tēthýs) là một nữ Titan, con gái của Uranus và Gaia, đồng thời là em gái và vợ của Titan Oceanus. Tethys là mẹ của các vị thần sông và Oceanids…
Themis (tiếng Hy Lạp cổ đại: Θέμις) là một nữ Titan (không phải nữ thần) của công lý, luật pháp và trật tự. Bà còn là Titan tiên tri, cai quản một số thánh địa sấm tuyền cổ xưa nhất,…
Uranus hay Ouranos (tiếng Hy Lạp cổ: Οὐρανός), là hiện thân của bầu trời và là một trong những thần nguyên thủy của Hy Lạp. Theo Hesiod, Uranus là con trai và cũng là chồng của Gaia. Cùng với bà,…
Trong thần thoại khởi nguyên Orphic, Phanes (Φάνης) hoặc Protogonos (Πρωτογόνος), nghĩa là “Đứa con đầu tiên”, là một thần Nguyên thủy được sinh ra từ trứng vũ trụ vào lúc bắt đầu chuỗi sáng tạo vạn vật. Phanes được…
The Ourea (tiếng Hy Lạp cổ: Οὔρεα, số nhiều của từ Οὖρος, phiên âm: Oûros) là những con của Gaia, được sinh ra song song với Uranus và Pontus mà không cần có cha. Các Ourea thuộc nhóm thần Nguyên…
Pontus hay Pontos (tiếng Hy Lạp cổ đại: Πόντος, phiên âm: Póntos) là một vị thần biển cổ xưa, thuộc nhóm thần Nguyên thủy Hy Lạp, tồn tại trước thời kỳ của các vị thần trên đỉnh Olympus. Pontus là…
Tartarus hay Tartaros (tiếng Hy Lạp cổ: Τάρταρος, chuyển tự: Tártaros) là một vực thẳm sâu nhất vũ trụ, được sử dụng như chốn ngục tù đầy đau khổ dành cho những kẻ ác như giam giữ các Titan. Theo…
Eros (tiếng Hy Lạp cổ: Ἔρως) là vị thần của tình yêu và dục vọng. Trong thần thoại La Mã, ông được gọi là Cupid. Theo ghi chép cổ xưa nhất, ông là một Đấng Nguyên thủy, còn các ghi…
Erebus hay Erebos (tiếng Hy Lạp cổ: Ἔρεβος) là hiện thân của bóng tối và sự u ám. Ông là con của Chaos và là cha của Aether cùng Hemera. Trong các câu chuyện khác về kiến tạo thế giới…
Chaos hay Khaos (tiếng Hy Lạp cổ: χάος, chuyển tự: Kháos) là vị thần đầu tiên trong các Protogenoi (Thần Nguyên thủy), tồn tại trước cả vũ trụ. Tên của ông mang nghĩa là “khoảng trống”. Sau Chaos, các thực…
Hemera (tiếng Hy Lạp cổ Ἡμέρα, có nghĩa là “Ngày”) hiện thân của ánh sáng ban ngày. Theo Hesiod, bà là con gái của Erebus (Bóng tối) và Nyx (Màn Đêm), và là chị gái của Aether (Ánh hào quang).…
Trong tôn giáo Hy Lạp cổ đại, Ananke (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ἀνάγκη) là hiện thân của sự tất yếu, ép buộc và cần thiết. Bà thường được miêu tả cầm một con quay. Ananke là một trong những…
Aether hoặc Æther, Aither, Ether (Tiếng Hy Lạp cổ đại: Αἰθήρ, có nghĩa là “Ánh sáng”) là sự nhân cách hóa cho ánh sáng bầu trời từ nơi thiên đàng. Theo Hesiod, Aether là con trai của Erebus (Bóng tối)…
Gaia hay Gaea (tiếng Hy Lạp cổ đại: Γαῖα, phiên âm: Gaîa, có nghĩa là “đất” hoặc “mặt đất”) là hiện thân của Trái Đất. Gaia được xem là mẹ tổ tiên, có thể sinh con mà không cần bạn…
“Hero? Champion? Don’t make me laugh boy. I’m none of those things. Just the Olympians’ favorite errand boy at best, or their slave at worst… – Hercules “Anh hùng? Chiến binh? Đừng làm tôi nực cười, cậu bé. Tôi chẳng…
“Ganymedes was the loveliest born of the race of mortals, and therefore the gods caught him away to themselves, to be Zeus’ wine-pourer, for the sake of his beauty, so he might be among the immortals.“ – Homer, Iliad “Ganymede…
“Aeneas, whom the gods had called to lead the Trojans to their destined land, held sacred the commands of the gods.” – Virgil, The Aeneid, quyển I, 318–319 “Aeneas, người mà các vị thần ấn định dẫn dắt người Troy…
“… did you really think I never try to escape? That I never call upon the powers Father Zeus had gifted me and fought my way out of that wretched kingdom? I had called upon the sky and rained down…
Achilles hay Achilleus (tiếng Hy Lạp cổ: Ἀχιλλεύς, phiên âm: Achilleús) là vị anh hùng trong cuộc chiến thành Troy, chiến binh vĩ đại nhất của quân Hy Lạp. Được biết đến như nhân vật trung tâm tác phẩm Iliad…
Song Ngư (Pices ♓︎) (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ἰχθύες Ikhthyes, tiếng Latin có nghĩa là “những con cá”) là cung Hoàng đạo thứ mười hai và cuối cùng trong vòng tròn hoàng đạo. Đây là cung Linh hoạt trải…
Bảo Bình (Aquarius ♒︎) (tiếng Hy Lạp: Ὑδροχόος, chuyển tự: Hydrokhóos; nghĩa là “người mang nước” trong tiếng Latin) là cung chiêm tinh thứ mười một trong vòng tròn hoàng đạo, bắt nguồn từ chòm sao Bảo Bình. Theo chiêm…
Ma Kết (Capricorn ♑︎) (tiếng Hy Lạp: Αιγόκερως, phiên âm: Aigókerōs, tiếng Latin nghĩa là “dê có sừng”) là cung chiêm tinh thứ mười trong số mười hai cung hoàng đạo, có nguồn gốc từ chòm sao Ma Kết (Capricornus)…
Nhân Mã ( Sagittarius ♐︎) (tiếng Hy Lạp: Τοξότης, phiên âm: Toxótēs, nghĩa là “xạ thủ” trong tiếng Latin) là cung hoàng đạo thứ chín, gắn liền với chòm sao Nhân Mã trải dài từ góc 240° đến 270° của…
Thiên Yết (Scorpio ♏︎) (tiếng Hy Lạp cổ: Σκορπιός, chuyển tự: Skorpiós; nghĩa là “bọ cạp” trong tiếng Latin) là cung hoàng đạo thứ tám trong vòng tròn chiêm tinh, bắt nguồn từ chòm sao Scorpius. Chòm sao này trải…
Thiên Bình (Libra ♎︎) (tiếng Hy Lạp cổ: Ζυγός, chuyển tự: Zygós; nghĩa là “cái cân” trong tiếng Latin) là cung thứ bảy trong vòng tròn chiêm tinh. Đây cũng là cung Hoàng đạo duy nhất được đại diện bởi…
Xử Nữ (Virgo ♍︎) (tiếng Hy Lạp cổ: Παρθένος, chuyển tự: Parthénos; nghĩa là “trinh nữ” hoặc “thiếu nữ” trong tiếng Latinh) là cung thứ sau trong 12 chòm sao của chiêm tinh học, lần đầu tiên được ghi chép bởi…
Sư Tử (Leo ♌︎) (tiếng Hy Lạp cổ: Λέων, chuyển tự: Léōn, nghĩa là “sư tử” trong tiếng Latin) là cung Hoàng đạo thứ năm trong vòng tròn Hoàng đạo. Cung này tương ứng với chòm sao Sư Tử, nằm…
Chòm sao Cự Giải (Cancer ♋︎), cũng là cung hoàng đạo thứ tư, nằm giữa chòm sao Sư Tử (Leo) và Song Tử (Gemini). Chòm sao này có hình dạng giống một chữ Y ngược trên bầu trời đêm và khá…
“Even death though could not separate the two brothers, for Pollox willingly gave up his own mortality, with Zeus transforming the twins into the Gemini constellation.“ Dịch: “Ngay cả cái chết cũng không thể chia lìa hai anh em, vì…
“The constellation Taurus commemorates the god Zeus changing himself into a beautiful white Bull to win the affections of the Phoenician princess Europa“ Dịch: “Chòm sao Kim Ngưu ghi dấu câu chuyện thần Zeus hóa thành một con bò trắng…
“Upon reaching Colchis, Phrixus sacrificed the golden ram to Zeus, who in turn placed the ram’s image among the stars in honor of it’s heroism as the constellation of Aries.” Dịch: “Khi đến Colchis, Phrixus đã hiến tế con cừu…
Krios (tiếng Hy Lạp: Κριως), trong tiếng Latin là Crius, là thần Titan của các vì sao và chòm sao. Crius cũng chính là Titan của phương Nam. Crius là con trai của Thần Bầu trời Uranus và Đất Mẹ…
Koios (tiếng Hy Lạp cổ: Κοιος), có tên trong tiếng Latin là Coeus, là Chúa tể Titan của phương Bắc. Ông đại diện Ý chí và Trí tuệ, đồng thời là hiện thân của trục thiên thể mà thiên đàng…
Hyperion (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ὑπερίων, “Đấng Tối Cao”) là một Titan của ánh sáng và phương đông. Ông là một trong sáu người con trai của Thần Bầu trời Uranus và Đất Mẹ Gaia. Hyperion cũng là cha…
Cronus, hay còn được gọi là Kronos (tiếng Hy Lạp cổ đại: Κρόνoς, Kronos), là vua của các Titan và là cha của thế hệ đầu tiên của các vị thần trên đỉnh Olympus gồm Hestia, Demeter, Hera, Hades, Poseidon…
Artemis (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ἄρτεμις, tên La Mã: Diana) là một trong những vị thần được tôn thờ rộng rãi nhất trong thần thoại Hy Lạp cổ đại. Một số học giả cho rằng tên gọi và bản…
Aphrodite (tiếng Hy Lạp: Ἀφροδίτη) là Nữ thần của tình yêu, dục vọng, đam mê, sắc đẹp, tình dục, khoái lạc và sinh sản. Không chỉ yêu kiều lộng lẫy, bà còn thông minh duyên dáng. Trong hầu hết các…
Athena (tiếng Hy Lạp cổ đại: Αθηνη), đôi khi được gọi là Pallas Athena, là nữ thần của trí tuệ, toán học, văn minh, nghệ thuật, lý trí, kỹ năng và chiến tranh chính nghĩa. Trong thần thoại La Mã,…
Hestia (tiếng Hy Lạp cổ: Ἑστία, nghĩa là “bếp lửa” hoặc “chốn quây quần bên bếp lửa”) là nữ thần Hy Lạp bảo trợ cho bếp lửa gia đình, mái ấm, trật tự đúng đắn của đời sống gia đình…
Demeter (tiếng Hy Lạp cổ đại: Δημήτηρ) là nữ thần Olympus của nông nghiệp, lúa mì và bánh mì, là những nguồn nuôi dưỡng chính của nhân loại. Các danh hiệu tôn thờ của bà bao gồm Sito (σίτος: lúa…
Hera (tiếng Hy Lạp: Ἥρᾱ) là nữ thần Hy Lạp bảo trợ phụ nữ, hôn nhân, sinh nở, bầu trời, không khí, vương quyền và thiên đường sao. Bà là con gái út của Cronus và Rhea, đồng thời là…
Dionysus hoặc Dionysos (trong tiếng Hy Lạp: Δῐόνῡσος Diónūsos) là vị thần của rượu, thu hoạch nho, làm rượu, rượu vang, sự cuồng tín trong nghi lễ, sự hoan lạc trong tôn giáo, nhà hát và sinh sôi nảy nở.…
Hermes là vị thần cai quản du hành, đường sá, trộm cắp, thương nhân, thể thao và những người lữ hành trong thần thoại Hy Lạp. Ông được coi là vị thần nhanh nhất nên được phong làm sứ giả…
Apollon (tiếng Hy Lạp cổ đại: Ἀπόλλων, tiếng Latin: Apollo) là con trai của Zeus và Leto, anh sinh đôi của nữ thần Artemis. Ông là vị thần đại diện cho nhiều lĩnh vực như nghệ thuật, âm nhạc, chữa…
Hephaestus, hay còn được biết đến với tên gọi Hephaistos (tiếng Hy Lạp cổ: Ἡφαιστος), là vị thần của thuật luyện kim, rèn, điêu khắc, xây dựng, lửa và núi lửa trong thần thoại Hy Lạp. Ông là thần bảo…
Ares (tiếng Hy Lạp cổ: Αρης, nghĩa là “cuộc chiến”) là vị thần của sự tranh chấp hỗn loạn, đổ máu, bạo lực và xung đột trong thần thoại Hy Lạp. Ngược lại với người chị gái cùng cha khác…
Hades là chúa tể cai trị thế giới dưới lòng đất, vua của những linh hồn đã khuất và thần của sự giàu có thịnh vượng trong thần thoại Hy Lạp. Ông là con trai cả của Cronus và Rhea,…
Poseidon (Ποσειδων) là vị thần Hy Lạp của Thời tiết, Biển cả, Động đất, Hạn hán, Lũ lụt, Nước, Sinh vật thủy sinh và Ngựa. Ông có thể điều kiển các vùng biển và nước, đặc biệt nổi tiếng với…
Đấng tối cao cai quản các vị thần trên đỉnh Olympus đồng thời là Thần Bầu Trời, Thời Tiết, Bão Tố, Sét, Gió và Mây. Trong thần thoại Hy Lạp, Zeus được coi là “Cha của thần” và “Vua của…